📘 BÀI HỌC TOÁN 10: TÍCH CỦA MỘT VECTƠ VỚI MỘT SỐ
Chương IV: Vectơ - Bài 9 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
1. Khái niệm tích của một vectơ với một số
Cho một số thực \(k \ne 0\) và một vectơ \(\vec{a} \ne \vec{0}\). Tích của số \(k\) với vectơ \(\vec{a}\) là một vectơ, ký hiệu là \(k\vec{a}\), được xác định như sau:
- Cùng hướng với \(\vec{a}\) nếu \(k > 0\).
- Ngược hướng với \(\vec{a}\) nếu \(k < 0\).
- Có độ dài bằng \(|k| \cdot |\vec{a}|\).
• \(0 \cdot \vec{a} = \vec{0}\)
• \(k \cdot \vec{0} = \vec{0}\)
2. Tính chất của phép nhân vectơ với một số
- \(k(\vec{a} + \vec{b}) = k\vec{a} + k\vec{b}\)
- \(k(\vec{a} - \vec{b}) = k\vec{a} - k\vec{b}\)
- \((k + h)\vec{a} = k\vec{a} + h\vec{a}\)
- \(k(h\vec{a}) = (kh)\vec{a}\)
- \(1 \cdot \vec{a} = \vec{a}\)
- \((-1) \cdot \vec{a} = -\vec{a}\)
3. Điều kiện hai vectơ cùng phương & Ba điểm thẳng hàng
Hai vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) (\(\vec{b} \ne \vec{0}\)) cùng phương khi và chỉ khi có một số thực \(k\) sao cho:
\[ \vec{a} = k\vec{b} \]Ba điểm phân biệt \(A, B, C\) thẳng hàng khi và chỉ khi có số thực \(k \ne 0\) sao cho:
\[ \overrightarrow{AB} = k\overrightarrow{AC} \]4. Biểu diễn vectơ & Các hệ thức trọng tâm, trung điểm
Cho hai vectơ không cùng phương \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\). Mọi vectơ \(\vec{x}\) đều có thể biểu diễn duy nhất dưới dạng:
\[ \vec{x} = m\vec{a} + n\vec{b} \quad (m, n \in \mathbb{R}) \]Các hệ thức quan trọng cần nhớ:
Nếu \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\), với mọi điểm \(M\) bất kỳ ta có:
\[ \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = 2\overrightarrow{MI} \Rightarrow \overrightarrow{MI} = \frac{1}{2}(\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}) \]Nếu \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\):
• \(\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \vec{0}\)
• Với mọi điểm \(M\) bất kỳ: \(\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = 3\overrightarrow{MG} \Rightarrow \overrightarrow{MG} = \frac{1}{3}(\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC})\)
5. Ví dụ minh họa & Bài tập tự luyện
Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow{AM}\) theo hai vectơ \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{AC}\).
Vì \(M\) là trung điểm của \(BC\), áp dụng hệ thức trung điểm với điểm gốc là \(A\), ta có:
\[ \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AM} \] \[ \Rightarrow \overrightarrow{AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AC} \]Cho tam giác \(ABC\). Lấy các điểm \(D, E\) sao cho \(\overrightarrow{AD} = 3\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{AE} = 3\overrightarrow{AC}\). Chứng minh rằng \(DE \parallel BC\).
Sử dụng quy tắc trừ biến đổi vectơ \(\overrightarrow{DE}\):
\[ \overrightarrow{DE} = \overrightarrow{AE} - \overrightarrow{AD} = 3\overrightarrow{AC} - 3\overrightarrow{AB} = 3(\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AB}) \] \[ \Rightarrow \overrightarrow{DE} = 3\overrightarrow{BC} \]Vì \(\overrightarrow{DE} = 3\overrightarrow{BC}\) nên \(\overrightarrow{DE}\) và \(\overrightarrow{BC}\) cùng phương. Do \(D\) không nằm trên đường thẳng \(BC\), suy ra \(DE \parallel BC\).
Bài 1: Cho tam giác \(ABC\) có trọng tâm \(G\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AG\). Biểu diễn \(\overrightarrow{BM}\) theo \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{AC}\).
Bài 2: Cho hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(CD\). Phân tích vectơ \(\overrightarrow{AI}\) theo hai vectơ \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{AD}\).