📘 BÀI HỌC TOÁN 10: TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Chương IV: Vectơ - Bài 8 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
1. Tổng của hai vectơ
Cho hai vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\). Lấy một điểm \(A\) tùy ý, vẽ \(\overrightarrow{AB} = \vec{a}\) và \(\overrightarrow{BC} = \vec{b}\). Khi đó, vectơ \(\overrightarrow{AC}\) được gọi là tổng của hai vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\), ký hiệu là \(\vec{a} + \vec{b}\).
\[ \vec{a} + \vec{b} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC} \]Các quy tắc cộng vectơ cơ bản:
Với ba điểm bất kỳ \(A, B, C\), ta luôn có:
\[ \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC} \]Mẹo nhớ: Điểm cuối của vectơ trước là điểm đầu của vectơ sau.
Nếu \(ABCD\) là một hình bình hành thì:
\[ \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC} \]Mẹo nhớ: Tổng của hai vectơ cạnh chung gốc bằng vectơ đường chéo xuất phát từ gốc đó.
2. Tính chất của phép cộng vectơ
- Tính chất giao hoán: \(\vec{a} + \vec{b} = \vec{b} + \vec{a}\)
- Tính chất kết hợp: \((\vec{a} + \vec{b}) + \vec{c} = \vec{a} + (\vec{b} + \vec{c})\)
- Tính chất cộng với vectơ-không: \(\vec{a} + \vec{0} = \vec{0} + \vec{a} = \vec{a}\)
Với hai vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) bất kỳ, ta luôn có:
\[ |\vec{a} + \vec{b}| \le |\vec{a}| + |\vec{b}| \]Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) cùng hướng.
3. Hiệu của hai vectơ
• Vectơ có cùng độ dài nhưng ngược hướng với vectơ \(\vec{a}\) được gọi là vectơ đối của \(\vec{a}\), ký hiệu là \(-\vec{a}\).
• Tổng của hai vectơ đối nhau bằng vectơ-không: \(\vec{a} + (-\vec{a}) = \vec{0}\).
• Vectơ đối của \(\overrightarrow{AB}\) là \(\overrightarrow{BA}\): \(-\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{BA}\).
Hiệu của hai vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) là tổng của \(\vec{a}\) với vectơ đối của \(\vec{b}\):
\[ \vec{a} - \vec{b} = \vec{a} + (-\vec{b}) \]Với ba điểm bất kỳ \(O, A, B\), ta luôn có:
\[ \overrightarrow{OB} - \overrightarrow{OA} = \overrightarrow{AB} \]Mẹo nhớ: Hai vectơ chung gốc trừ nhau \(\rightarrow\) vectơ kết quả đi từ ĐIỂM SAU đến ĐIỂM TRƯỚC (\(A \rightarrow B\)).
\(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) khi và chỉ khi \(\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} = \vec{0}\).
Với mọi điểm \(M\) bất kỳ: \(\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = 2\overrightarrow{MI}\).
4. Ví dụ minh họa & Luyện tập
Cho 4 điểm bất kỳ \(A, B, C, D\). Chứng minh rằng: \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CB}\).
Biến đổi vế trái (VT) bằng cách chèn điểm \(D\) vào \(\overrightarrow{AB}\) theo quy tắc 3 điểm:
\[ \text{VT} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD} = (\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DB}) + \overrightarrow{CD} \]Sắp xếp lại các vectơ và áp dụng quy tắc 3 điểm cho \(\overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DB}\):
\[ \text{VT} = \overrightarrow{AD} + (\overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DB}) = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CB} = \text{VP (ĐPCM)} \]Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a\). Tính độ dài của vectơ \(\vec{u} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}\) và \(\vec{v} = \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AD}\).
1. Vì \(ABCD\) là hình vuông nên áp dụng quy tắc hình bình hành:
\[ \vec{u} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC} \Rightarrow |\vec{u}| = |\overrightarrow{AC}| = AC \]Đường chéo hình vuông cạnh \(a\) có độ dài \(AC = a\sqrt{2}\). Vậy \(|\vec{u}| = a\sqrt{2}\).
2. Áp dụng quy tắc trừ cho hai vectơ chung gốc \(A\):
\[ \vec{v} = \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{DB} \Rightarrow |\vec{v}| = |\overrightarrow{DB}| = DB \]Vì \(DB\) cũng là đường chéo hình vuông nên \(DB = a\sqrt{2}\). Vậy \(|\vec{v}| = a\sqrt{2}\).
Bài 1: Cho hình bình hành \(ABCD\) tâm \(O\). Chứng minh rằng \(\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} = \vec{0}\).
Bài 2: Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\). Tính độ dài vectơ \(\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC}\) và \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}\).
5. Vận dụng thực tế & Mẹo ghi nhớ
• Tổng hợp lực trong Vật lý: Khi hai lực \(\vec{F}_1, \vec{F}_2\) cùng tác dụng vào một vật tại điểm \(O\), hợp lực tác dụng lên vật chính là tổng vectơ \(\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2\) (xác định theo quy tắc hình bình hành).
• Chuyển động thuyền qua sông: Vận tốc thực tế của thuyền \(\vec{v}_{\text{thực}}\) bằng vận tốc của thuyền so với nước \(\vec{v}_{\text{thuyền}}\) cộng với vận tốc dòng nước \(\vec{v}_{\text{nước}}\): \(\vec{v}_{\text{thực}} = \vec{v}_{\text{thuyền}} + \vec{v}_{\text{nước}}\).
- Quy tắc 3 điểm (Cộng - Nối đuôi): \(\overrightarrow{A\mathbf{B}} + \overrightarrow{\mathbf{B}C} = \overrightarrow{AC}\) (chữ cái trung gian ở giữa biến mất).
- Quy tắc Trừ (Chung gốc): \(\overrightarrow{\mathbf{O}B} - \overrightarrow{\mathbf{O}A} = \overrightarrow{AB}\) (lấy điểm SAU ghép với điểm TRƯỚC).