Giải Bài Tập Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ - Toán 10 KNTT

BÀI 10: VECTƠ TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ SGK Toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống (Trang 65)

Bài 4.16: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các điểm \(M(1; 3), N(4; 2)\).

a) Tính độ dài của các đoạn thẳng \(OM, ON, MN\).
b) Chứng minh rằng tam giác \(OMN\) vuông cân.
Lời giải:
  • a) Tính độ dài các đoạn thẳng \(OM, ON, MN\):
    Tọa độ gốc tọa độ là \(O(0; 0)\).
    - \(OM = \sqrt{(1 - 0)^2 + (3 - 0)^2} = \sqrt{1^2 + 3^2} = \sqrt{10}\).
    - \(ON = \sqrt{(4 - 0)^2 + (2 - 0)^2} = \sqrt{4^2 + 2^2} = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}\).
    - \(MN = \sqrt{(4 - 1)^2 + (2 - 3)^2} = \sqrt{3^2 + (-1)^2} = \sqrt{9 + 1} = \sqrt{10}\).
  • b) Chứng minh tam giác \(OMN\) vuông cân:
    - Ta có \(OM = MN = \sqrt{10}\) nên tam giác \(OMN\) cân tại \(M\).
    - Xét tổng bình phương hai cạnh: \[ OM^2 + MN^2 = (\sqrt{10})^2 + (\sqrt{10})^2 = 10 + 10 = 20 \] \[ ON^2 = (2\sqrt{5})^2 = 20 \]
    Nhận thấy \(OM^2 + MN^2 = ON^2\), theo định lí Pitago đảo thì tam giác \(OMN\) vuông tại \(M\).
    Vậy tam giác \(OMN\) vừa vuông vừa cân tại \(M\) (hay tam giác \(OMN\) vuông cân tại \(M\)).
Bài 4.17: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các vectơ \(\vec{a} = 3\vec{i} - 2\vec{j}\), \(\vec{b} = (4; -1)\) và các điểm \(M(-3; 6), N(3; -3)\).

a) Tìm mối liên hệ giữa các vectơ \(\vec{MN}\) và \(2\vec{a} - \vec{b}\).
b) Các điểm \(O, M, N\) có thẳng hàng hay không?
c) Tìm điểm \(P(x; y)\) để \(OMNP\) là một hình bình hành.
Lời giải:
  • a) Tìm mối liên hệ giữa \(\vec{MN}\) và \(2\vec{a} - \vec{b}\):
    - Tọa độ của \(\vec{a}\) là \(\vec{a} = (3; -2)\).
    - Vectơ \(2\vec{a} - \vec{b} = 2(3; -2) - (4; -1) = (6 - 4; -4 - (-1)) = (2; -3)\).
    - Tọa độ vectơ \(\vec{MN} = (3 - (-3); -3 - 6) = (6; -9)\).
    Ta thấy: \(\vec{MN} = (6; -9) = 3(2; -3) = 3(2\vec{a} - \vec{b})\).
    Vậy \(\vec{MN} = 3(2\vec{a} - \vec{b})\) (hay \(\vec{MN}\) cùng hướng và gấp 3 lần vectơ \(2\vec{a} - \vec{b}\)).
  • b) Tọa độ ba điểm \(O, M, N\) có thẳng hàng không?
    - Ta có \(\vec{OM} = (-3; 6)\) và \(\vec{ON} = (3; -3)\).
    - Tỉ số giữa các tọa độ: \(\frac{-3}{3} = -1 \neq \frac{6}{-3} = -2\).
    Do đó hai vectơ \(\vec{OM}\) và \(\vec{ON}\) không cùng phương.
    Vậy ba điểm \(O, M, N\) không thẳng hàng.
  • c) Tìm điểm \(P(x; y)\) để \(OMNP\) là hình bình hành:
    Tứ giác \(OMNP\) là hình bình hành khi và chỉ khi \(\vec{OP} = \vec{MN}\).
    Mà \(\vec{OP} = (x - 0; y - 0) = (x; y)\) và \(\vec{MN} = (6; -9)\).
    Suy ra: \[ \begin{cases} x = 6 \\ y = -9 \end{cases} \]
    Vậy điểm \(P\) cần tìm là \(P(6; -9)\).
Bài 4.18: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các điểm \(A(1; 3), B(2; 4), C(-3; 2)\).

a) Hãy giải thích vì sao các điểm \(A, B, C\) không thẳng hàng.
b) Tìm tọa độ trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(AB\).
c) Tìm tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\).
d) Tìm điểm \(D(x; y)\) để \(O(0; 0)\) là trọng tâm của tam giác \(ABD\).
Lời giải:
  • a) Giải thích \(A, B, C\) không thẳng hàng:
    Ta có \(\vec{AB} = (2 - 1; 4 - 3) = (1; 1)\).
    \(\vec{AC} = (-3 - 1; 2 - 3) = (-4; -1)\).
    Vì \(\frac{1}{-4} \neq \frac{1}{-1}\) (tức \(-0,25 \neq -1\)) nên hai vectơ \(\vec{AB}\) và \(\vec{AC}\) không cùng phương.
    Do đó ba điểm \(A, B, C\) không thẳng hàng.
  • b) Tọa độ trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(AB\):
    \[ x_M = \frac{x_A + x_B}{2} = \frac{1 + 2}{2} = \frac{3}{2} \] \[ y_M = \frac{y_A + y_B}{2} = \frac{3 + 4}{2} = \frac{7}{2} \]
    Vậy \(M\left(\frac{3}{2}; \frac{7}{2}\right)\).
  • c) Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\):
    \[ x_G = \frac{x_A + x_B + x_C}{3} = \frac{1 + 2 + (-3)}{3} = \frac{0}{3} = 0 \] \[ y_G = \frac{y_A + y_B + y_C}{3} = \frac{3 + 4 + 2}{3} = \frac{9}{3} = 3 \]
    Vậy \(G(0; 3)\).
  • d) Tìm điểm \(D(x; y)\) để \(O(0; 0)\) là trọng tâm tam giác \(ABD\):
    Áp dụng công thức tọa độ trọng tâm cho tam giác \(ABD\): \[ \begin{cases} \frac{x_A + x_B + x_D}{3} = x_O \\ \frac{y_A + y_B + y_D}{3} = y_O \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} \frac{1 + 2 + x}{3} = 0 \\ \frac{3 + 4 + y}{3} = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 3 + x = 0 \\ 7 + y = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = -3 \\ y = -7 \end{cases} \]
    Vậy điểm cần tìm là \(D(-3; -7)\).
Bài 4.19: Sự chuyển động của một tàu thủy được thể hiện trên một mặt phẳng tọa độ như sau: Tàu khởi hành từ vị trí \(A(1; 2)\) chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vectơ \(\vec{v} = (3; 4)\). Xác định vị trí của tàu (trên mặt phẳng tọa độ) tại thời điểm sau khi khởi hành 1,5 giờ.
Lời giải:

Gọi vị trí của tàu sau 1,5 giờ là điểm \(B(x; y)\).
Vectơ dịch chuyển của tàu trong thời gian \(t = 1,5\) giờ là: \[ \vec{AB} = t \cdot \vec{v} = 1,5 \cdot (3; 4) = (1,5 \cdot 3; 1,5 \cdot 4) = (4,5; 6) \]

Mặt khác, \(\vec{AB} = (x - 1; y - 2)\).
Do đó: \[ \begin{cases} x - 1 = 4,5 \\ y - 2 = 6 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 5,5 \\ y = 8 \end{cases} \]

Vậy sau khi khởi hành 1,5 giờ, tàu thủy ở vị trí có tọa độ là \(B(5,5; 8)\).

Bài 4.20: Trong Hình 4.38, quân mã đang ở vị trí có tọa độ \((1; 2)\). Hỏi sau một nước đi, quân mã có thể đến những vị trí nào?
Lời giải:

Quy tắc di chuyển của quân Mã trong cờ vua: Đi theo hình chữ "L", tức là đi 2 ô theo một chiều (ngang hoặc dọc) và 1 ô theo chiều còn lại (dọc hoặc ngang).

Nếu quân Mã đang ở vị trí \((x_0; y_0) = (1; 2)\), vectơ di chuyển \(\vec{u} = (a; b)\) của quân Mã phải có dạng:
- TH1: Di chuyển 1 ô ngang, 2 ô dọc \(\Rightarrow (a; b) \in \{(\pm 1; \pm 2)\}\).
- TH2: Di chuyển 2 ô ngang, 1 ô dọc \(\Rightarrow (a; b) \in \{(\pm 2; \pm 1)\}\).

Cộng tọa độ ban đầu \((1; 2)\) với từng vectơ di chuyển ta được các vị trí có thể đến:

  • \((1 + 1; 2 + 2) = (2; 4)\)
  • \((1 + 1; 2 - 2) = (2; 0)\)
  • \((1 - 1; 2 + 2) = (0; 4)\)
  • \((1 - 1; 2 - 2) = (0; 0)\)
  • \((1 + 2; 2 + 1) = (3; 3)\)
  • \((1 + 2; 2 - 1) = (3; 1)\)
  • \((1 - 2; 2 + 1) = (-1; 3)\)
  • \((1 - 2; 2 - 1) = (-1; 1)\)

Xét giới hạn của bàn cờ trong Hình 4.38 (các tọa độ thỏa mãn \(0 \le x \le 7\) và \(0 \le y \le 7\)):
Tất cả các vị trí trên đều hợp lệ vì có hoành độ và tung độ thuộc phạm vi bàn cờ.

Kết luận: Sau một nước đi, quân mã có thể đến các vị trí có tọa độ là:
\((0; 0), (0; 4), (2; 0), (2; 4), (3; 1), (3; 3), (-1; 1), (-1; 3)\).