Trắc nghiệm Toán 10: Hệ thức lượng trong tam giác

Bài 6: Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác

Toán 10 • Kết Nối Tri Thức • 10 câu trắc nghiệm tương tác

Câu 1. Cho tam giác \(ABC\) có các cạnh \(a, b, c\) tương ứng đối diện với các góc \(A, B, C\). Mệnh đề nào sau đây là **đúng** về định lí côsin?
Giải thích: Theo định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có: \(a^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A\).
Câu 2. Cho tam giác \(ABC\) có góc \(A = 60^\circ\), cạnh \(b = 5\) và \(c = 8\). Độ dài cạnh \(a\) bằng:
Giải thích: Áp dụng định lí côsin:
\(a^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A = 5^2 + 8^2 - 2(5)(8)\cos 60^\circ = 25 + 64 - 80 \cdot \frac{1}{2} = 89 - 40 = 49\).
\(\Rightarrow a = \sqrt{49} = 7\).
Câu 3. Cho tam giác \(ABC\) có các cạnh \(a = 7, b = 8, c = 9\). Giá trị của \(\cos A\) bằng:
Giải thích: Hệ quả của định lí côsin:
\(\cos A = \frac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} = \frac{8^2 + 9^2 - 7^2}{2(8)(9)} = \frac{64 + 81 - 49}{144} = \frac{96}{144} = \frac{2}{3}\).
Câu 4. Cho tam giác \(ABC\) có bán kính đường tròn ngoại tiếp là \(R\). Mệnh đề nào sau đây **đúng** về định lí sin?
Giải thích: Theo định lí sin, tỉ số giữa mỗi cạnh và sin của góc đối diện luôn bằng đường kính đường tròn ngoại tiếp \(2R\): \(\frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin C} = 2R\).
Câu 5. Cho tam giác \(ABC\) có góc \(B = 45^\circ\), góc \(C = 60^\circ\) và cạnh \(b = 4\). Độ dài cạnh \(c\) bằng:
Giải thích: Áp dụng định lí sin:
\(\frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin C} \Rightarrow c = \frac{b \cdot \sin C}{\sin B} = \frac{4 \cdot \sin 60^\circ}{\sin 45^\circ} = \frac{4 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2}}{\frac{\sqrt{2}}{2}} = \frac{2\sqrt{3}}{\frac{\sqrt{2}}{2}} = 2\sqrt{6}\).
Câu 6. Cho tam giác \(ABC\) có \(a = 6\) và góc \(A = 30^\circ\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R\) của tam giác \(ABC\) bằng:
Giải thích: Theo định lí sin, ta có \(2R = \frac{a}{\sin A} = \frac{6}{\sin 30^\circ} = \frac{6}{0,5} = 12 \Rightarrow R = 6\).
Câu 7. Công thức nào sau đây **không đúng** khi tính diện tích \(S\) của tam giác \(ABC\)?
Giải thích: Công thức diện tích theo hai cạnh và góc kẹp giữa phải sử dụng **\(\sin\)** góc kẹp giữa, tức là \(S = \frac{1}{2}ab \sin C\). Việc dùng \(\cos C\) ở phương án C là sai.
Câu 8. Tam giác \(ABC\) có các cạnh \(a = 5, b = 6, c = 7\). Diện tích tam giác \(ABC\) bằng:
Giải thích: Sử dụng công thức Heron:
- Nửa chu vi \(p = \frac{5 + 6 + 7}{2} = 9\).
- Diện tích \(S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)} = \sqrt{9(9-5)(9-6)(9-7)} = \sqrt{9 \cdot 4 \cdot 3 \cdot 2} = \sqrt{216} = 6\sqrt{6}\).
Câu 9. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 3\), \(AC = 4\). Bán kính đường tròn nội tiếp \(r\) của tam giác \(ABC\) bằng:
Giải thích:
- Cạnh huyền \(BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{3^2 + 4^2} = 5\).
- Diện tích tam giác vuông \(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 4 = 6\).
- Nửa chu vi \(p = \frac{3 + 4 + 5}{2} = 6\).
- Bán kính đường tròn nội tiếp \(r = \frac{S}{p} = \frac{6}{6} = 1\).
Câu 10 Thực tế. Để đo khoảng cách giữa hai vị trí \(A\) và \(B\) ở hai bên bờ hồ mà không thể đo trực tiếp, một người đứng tại vị trí \(C\) trên đất liền đo được \(CA = 80\text{ m}\), \(CB = 120\text{ m}\) và góc nhìn \(\widehat{ACB} = 60^\circ\). Khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) (làm tròn đến hàng phần mười) là:
Giải thích:
Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\):
\(AB^2 = CA^2 + CB^2 - 2 \cdot CA \cdot CB \cdot \cos \widehat{ACB}\)
\(AB^2 = 80^2 + 120^2 - 2(80)(120)\cos 60^\circ = 6400 + 14400 - 19200 \cdot \frac{1}{2} = 20800 - 9600 = 11200\).
\(\Rightarrow AB = \sqrt{11200} \approx 103,923\text{ m} \approx 103,9\text{ m}\).

Kết quả của bạn