📘 BÀI HỌC TOÁN 10: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC TỪ 0° ĐẾN 180°
Chương III: Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°. Hệ thức lượng trong tam giác - Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
1. Nửa đường tròn đơn vị lượng giác
Nửa đường tròn đơn vị là nửa đường tròn tâm \(O\), bán kính \(R = 1\) nằm phía trên trục hoành \(Ox\), đi qua các điểm \(A(1; 0)\), \(N(0; 1)\), và \(A'(-1; 0)\).
Với mỗi góc \(\alpha\) (\(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ\)), ta xác định duy nhất một điểm \(M(x_0; y_0)\) trên nửa đường tròn đơn vị sao cho \(\widehat{xOM} = \alpha\).
- Tung độ \(y_0\) của điểm \(M\) gọi là sin của góc \(\alpha\).
- Hoành độ \(x_0\) của điểm \(M\) gọi là côsin của góc \(\alpha\).
2. Định nghĩa Giá trị lượng giác
- \(\sin \alpha = y_0\)
- \(\cos \alpha = x_0\)
- \(\tan \alpha = \frac{y_0}{x_0} = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} \quad (\alpha \ne 90^\circ)\)
- \(\cot \alpha = \frac{x_0}{y_0} = \frac{\cos \alpha}{\sin \alpha} \quad (\alpha \ne 0^\circ, \alpha \ne 180^\circ)\)
Dấu của các giá trị lượng giác:
- Khi \(\alpha\) là góc nhọn (\(0^\circ < \alpha < 90^\circ\)): \(\sin \alpha > 0, \cos \alpha > 0, \tan \alpha > 0, \cot \alpha > 0\).
- Khi \(\alpha\) là góc tù (\(90^\circ < \alpha < 180^\circ\)): \(\sin \alpha > 0, \cos \alpha < 0, \tan \alpha < 0, \cot \alpha < 0\).
3. Bảng Giá trị lượng giác của các góc đặc biệt
Dưới đây là các giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt thường gặp từ \(0^\circ\) đến \(180^\circ\):
| Góc \(\alpha\) | \(0^\circ\) | \(30^\circ\) | \(45^\circ\) | \(60^\circ\) | \(90^\circ\) | \(120^\circ\) | \(135^\circ\) | \(150^\circ\) | \(180^\circ\) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| \(\sin \alpha\) | \(0\) | \(\frac{1}{2}\) | \(\frac{\sqrt{2}}{2}\) | \(\frac{\sqrt{3}}{2}\) | \(1\) | \(\frac{\sqrt{3}}{2}\) | \(\frac{\sqrt{2}}{2}\) | \(\frac{1}{2}\) | \(0\) |
| \(\cos \alpha\) | \(1\) | \(\frac{\sqrt{3}}{2}\) | \(\frac{\sqrt{2}}{2}\) | \(\frac{1}{2}\) | \(0\) | \(-\frac{1}{2}\) | \(-\frac{\sqrt{2}}{2}\) | \(-\frac{\sqrt{3}}{2}\) | \(-1\) |
| \(\tan \alpha\) | \(0\) | \(\frac{\sqrt{3}}{3}\) | \(1\) | \(\sqrt{3}\) | || | \(-\sqrt{3}\) | \(-1\) | \(-\frac{\sqrt{3}}{3}\) | \(0\) |
| \(\cot \alpha\) | || | \(\sqrt{3}\) | \(1\) | \(\frac{\sqrt{3}}{3}\) | \(0\) | \(-\frac{\sqrt{3}}{3}\) | \(-1\) | \(-\sqrt{3}\) | || |
Ghi chú: Khí hiệu "||" chỉ giá trị không xác định.
4. Mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau
- \(\sin(180^\circ - \alpha) = \sin \alpha\)
- \(\cos(180^\circ - \alpha) = -\cos \alpha\)
- \(\tan(180^\circ - \alpha) = -\tan \alpha \quad (\alpha \ne 90^\circ)\)
- \(\cot(180^\circ - \alpha) = -\cot \alpha \quad (\alpha \ne 0^\circ, \alpha \ne 180^\circ)\)
- \(\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1\)
- \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1 \quad (0^\circ < \alpha < 180^\circ, \alpha \ne 90^\circ)\)
- \(1 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha} \quad (\alpha \ne 90^\circ)\)
- \(1 + \cot^2 \alpha = \frac{1}{\sin^2 \alpha} \quad (\alpha \ne 0^\circ, \alpha \ne 180^\circ)\)
5. Ví dụ minh họa & Luyện tập
Tính giá trị của biểu thức: \(A = \sin 135^\circ + \cos 120^\circ - \tan 135^\circ\).
Áp dụng công thức góc bù nhau hoặc tra bảng giá trị lượng giác đặc biệt:
- \(\sin 135^\circ = \sin(180^\circ - 45^\circ) = \sin 45^\circ = \frac{\sqrt{2}}{2}\)
- \(\cos 120^\circ = \cos(180^\circ - 60^\circ) = -\cos 60^\circ = -\frac{1}{2}\)
- \(\tan 135^\circ = \tan(180^\circ - 45^\circ) = -\tan 45^\circ = -1\)
Thay vào biểu thức \(A\):
\[ A = \frac{\sqrt{2}}{2} + \left(-\frac{1}{2}\right) - (-1) = \frac{\sqrt{2}}{2} - \frac{1}{2} + 1 = \frac{\sqrt{2} + 1}{2} \]Cho \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\) với \(90^\circ < \alpha < 180^\circ\). Tính \(\cos \alpha\) và \(\tan \alpha\).
1. Áp dụng công thức \(\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1\):
\[ \left(\frac{3}{5}\right)^2 + \cos^2 \alpha = 1 \Rightarrow \cos^2 \alpha = 1 - \frac{9}{25} = \frac{16}{25} \]2. Vì \(90^\circ < \alpha < 180^\circ\) (\(\alpha\) là góc tù) nên \(\cos \alpha < 0\). Do đó:
\[ \cos \alpha = -\sqrt{\frac{16}{25}} = -\frac{4}{5} \]3. Tính \(\tan \alpha\):
\[ \tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = \frac{\frac{3}{5}}{-\frac{4}{5}} = -\frac{3}{4} \]Bài 1: Rút gọn biểu thức \(B = \sin(180^\circ - x) \cdot \cos x + \cos(180^\circ - x) \cdot \sin x\).
Bài 2: Cho \(\cos \alpha = -\frac{12}{13}\). Tính \(\sin \alpha\) và \(\cot \alpha\).
6. Vận dụng thực tế & Mẹo ghi nhớ
• Diện tích tam giác: Công thức tính diện tích tam giác \(S = \frac{1}{2}ab \sin C\) được mở rộng cho cả góc tù \(C\).
• Vật lý (Công của lực): Công \(A = F \cdot s \cdot \cos \alpha\) sử dụng \(\cos \alpha\) với \(\alpha\) là góc giữa hướng của lực và hướng chuyển động (\(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ\)). Nếu góc tù (\(90^\circ < \alpha \le 180^\circ\)), \(\cos \alpha < 0\) nên công \(A < 0\) (công cản).
- "Sin bù": Hai góc bù nhau (\(\alpha\) và \(180^\circ - \alpha\)) thì chỉ có Sin bằng nhau, các giá trị còn lại (\(\cos, \tan, \cot\)) đều mang dấu âm của nhau.
- Góc tù (\(> 90^\circ\)): Sin luôn dương, tất cả các giá trị lượng giác còn lại (Cos, Tan, Cot) đều mang dấu âm!