Trắc nghiệm: Tập hợp – 10 câu (Có Timer)

BÀI 2. TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP

⏳ Thời gian còn lại: 15:00
Câu 1. Tập \(A=\{1,2,3\}\) được liệt kê đúng là:
A gồm đúng các phần tử 1,2,3.
Câu 2. Tập \(B=\{a,b\}\) là:
B gồm 2 phần tử a và b.
Câu 3. Tập \(\{2,4,6,8\}\) gồm:
Gồm các số chẵn nhỏ hơn 10.
Câu 4. Tập \(\{2,3,5,7\}\) là:
2,3,5,7 là các số nguyên tố nhỏ hơn 10.
Câu 5. Tập \(E=\{1,3,5,7,9\}\) có:
Có 5 phần tử.
Câu 6. Tập \(\{a,b,c\}\) có bao nhiêu tập con?
Có \(2^3=8\) tập con.
Câu 7. Tập \(\{1,2\}\) có:
Có \(2^2=4\) tập con.
Câu 8. \(0<x≤3\) viết bằng khoảng:
(0,3].
Câu 9. \(-1≤x<2\) là:
[-1,2).
Câu 10. A={1,2}, B={1,2,3,4}. Số tập X sao cho A⊂X⊂B?
Chọn {3} hoặc {4} → 2 tập.
Câu 11. A={1,2}, B={2,3}. A∪B = ?
Hợp là {1,2,3}.
Câu 12. A∩B với A,B ở trên:
Phần tử chung là 2.
Câu 13. {1,2,3} \\ {2,3} = ?
Còn lại {1}.
Câu 14. U={1,2,3,4,5}, A={2,4}. U\\A = ?
Bỏ 2,4 còn 1,3,5.
Câu 15. (0,2] ∪ [1,3) = ?
(0,3).
Câu 16. (0,4] ∩ [2,5) = ?
Giao là [2,4].
Câu 17. [0,5] \\ (2,4] = ?
Còn [0,2] và (4,5].
Câu 18. Phần bù của (0,∞) trong ℝ là:
(-∞,0].
Câu 19. 20 HS giỏi Toán, 15 giỏi Lý, 10 giỏi cả hai. Giỏi ít nhất 1 môn?
20+15−10=25.
Câu 20. Trong dữ liệu câu 19, số HS giỏi đúng 1 môn?
20+15−2·10=15.